RFID: công nghệ giao tiếp không dây


RFID đã trở nên quen thuộc với các gia trong lĩnh vực nhận dạng tự động, nó được biết đến như là một công nghệ giao tiếp không dây sử dụng tần số thấp (125KHz, 400Mhz, 900 MHz…) với khá nhiều khuyết điểm như khoảng cách đọc ngắn, chậm, khả năng nhiễu cao và trùng với sóng GSM.

RFID được sử dụng nhiều cho quản lý kho, quản lý đăng nhập ra/vào cho nhân viên tại xí nghiệp, nơi công sở (Access control). ID-Tag giao tiếp vô hướng, nên xoay bất kỳ hướng nào cũng có thể đọc được

RFID 125kHz – 13,56 Mhz: Sử dụng cho các hệ thống đăng nhập ra/vào, thông thường gọi là công nghệ cảm ứng (proximity), khoảng cách đọc rất ngắn (khoang 10 cm). Khoảng cách đọc rất ngắn nên nếu có nhiều thiết bị Reader gắn cạnh nhau vẫn không xảy ra hiện tượng nhiễu điện từ.

RFID 400 – 900 Mhz: Sử dụng cho ứng dụng quản lý kho. Vùng phủ sóng của thiết bị đọc là vô hướng nên nhiều Reader gắn cạnh nhau sẽ xảy ra hiện tương nhiễu điện từ, 2 reader không hoạt động được cùng lúc khi lắp đặt gần nhau.

( Ứng dụng của RFID trong quản lý kho hàng – ảnh: HPL sưu tầm )

Các ứng dụng lắp đặt theo công nghệ RFID tần số thấp điển hình như:

Trạm thu phí Becamex, Bình Dương: Đã tháo dỡ thay bằng công nghệ mới, không còn sử dụng vì hạn chế về mặt công nghệ (xe di chuyển tốc độ chậm mới có thể đọc được, hiện tượng nhiễu sóng điện từ giữa các làn xe, hiện tượng nhiễu sóng điện thoại di động)

Trạm thu phí Cỏ May, Vũng Tàu: Đang sử dụng như là một hệ thống thí điểm, chưa được nhân rộng áp dụng do giải pháp công nghệ chưa đáp ứng thông tư của BTC ban hành

Trạm thu phí DT741, Bình Phước: Vẫn còn sử dụng với các hạn chế nêu trên

Các bãi đổ xe tại các tòa nhà cao tầng: Tòa nhà The Manor HCM (đã bỏ, thay bằng công nghệ khác), HungVuong Plaza(mới lắp đặt, chưa đưa vào sử dụng)…

Các hệ thống kiểm soát ra vào (Access controll): Ứng dụng thích hợp với loại công nghệ đọc thẻ tầm ngắn, và tốc độ chậm

RFID 2.45 Ghz hoàn toàn khác với RFID tần số thấp nêu trên, khoảng cách đọc lên đến 10m, vận tốc di chuyển của thẻ (ID-Tag) cao (120km/h) vẫn đọc tốt, giới hạn và định hướng được vùng giao tiếp của thiết bị đọc (Reader), không nhiễu điện từ (hiện tương giao thoa sóng) khi có hơn 2 Reader lắp đặt gần nhau, không trả phí sử dụng tần số, không trùng với sóng GSM, ID-Tag tiết kiệm pin với thời gian sử dụng là 6 năm.

 RFID 2.45Ghz Áp dụng cho bãi đậu xe, hệ thống thu phí không dừng có lắp đặt thanh chắn tự động (Auto Barrier). Reader là đẳng hướng, định nghĩa được vùng đọc, không có hiện tượng giao thoa điện từ nên có thể lắp đặt nhiều thiết bị đọc gần nhau mà không xảy ra hiện tượng nhiễu tín hiệu điện từ.

 ( một trạm thu phí tàu điện ngầm ứng dụng  RFID – ảnh: HPL sưu tầm )

Các ứng dụng trên thế giới đã ứng dụng công nghệ RFID 2.45Ghz như:

Ứng dụng nơi công sở

Thiết bị đã lắp đặt hơn 600 vị trí công sở và khu dân cư ở thị trường Châu Á:

Xe ra/vào nhanh chóng và tiện lợi

Vào/ra an toàn, bảo mật. Khóa cửa được bố trí chỗ kín đáo, cổng mở từ xa, không phải dừng lại mở cửa

Không xếp hàng chờ đợi

Kiểm tra nghiêm ngặt xe ra/vào

Thiết bị đọc nhỏ gọn, dễ dàng lắp đặt

Trường đại học và bệnh viện

Trường đại học và bệnh viện gặp khó khăn trong việc quản lý xe của cán bộ công nhân viên, những người chủ chốt. Reader và ID-Tag là giải pháp hiệu quả cho việc tổ chức đậu xe cho họ:

Giáo sư, bác sĩ, thầy cô giáo ra/vào dễ dàng không cần có bảo vệ mở cổng

Không xếp hàng chờ đợi

Kiểm tra nghiêm ngặt xe ra/vào

Thiết bị đọc nhỏ gọn, dễ dàng lắp đặt, bảo trì gọn nhẹ

Kiểm soát xe đẩy Sân bay Amsterdam, Hà Lan

Mục tiêu, giải pháp của hệ thống này như sau:

Ngăn chặn 5,000 xe đẩy bị thất lạc lung tung trong khu vực sân bay

Giải pháp là lắp đặt ID-Tag trên mỗi xe đầy, lắp đặt Reader tại cổng thang máy, các cửa tự động ra vào sân bay, nhà hàng…

Khi xe đẩy được đưa ra vào thang máy, cửa tự động… thì hệ thống sẽ ghi nhận

Người quản lý xe đẩy biết chính xác từng khu vực có bao nhiêu xe đẩy đang ở vị trí đó. Dựa vào thông tin này cử nhân viên đến đẩy xe đẩy về đúng vị trí của nó, không phải thang lang trên sân bay để tìm xe đẩy.

 

( công nghệ RFID được ứng dụng trên xe đẩy mua hàng trong siêu thị – ảnh: HPL sưu tầm )

Các ứng dụng tại Việt Nam đã ứng dụng công nghệ RFID 2.45Ghz điển hình như:

Trạm thu phí Xa lộ Hà nội (gần Cầu Sài Gòn, TP.HCM): Đang vận hành tốt

Hệ thống kiểm soát bãi đỗ xe tự động tại Hầm đậu xe tòa nhà The Manor HCM: Đang triển khai áp dụng

Trạm thu phí Chơn Thành, tỉnh Bình Phước: Đang trong quá trình lắp đặt thiết bị công nghệ

Ngoài công nghệ RFID 2.45Ghz, còn có công nghệ tương tự đó là công nghệ giao tiếp tự động sử dụng sóng giao tiếp hồng ngoại (Infra red). Về mặt kỹ thuật công nghệ thì hoàn toàn đáp ứng như công nghệ RFID 2.45Ghz, tuy nhiên lại bị hạn chế 1 số vấn đề như sau:

Chi phí đầu từ hệ thống thiết bị đọc quá cao, gấp nhiều lần thiết bị đọc thẻ RFID 2.45Ghz (trong khi cùng tính năng). Nếu như thiết bị đọc thẻ RFID 2.45Ghz chỉ khoảng 5000 USD, thì thiết bị đọc thẻ hồng ngoại lên đến hơn 20,000 USD

Chi phí khách hàng mua thẻ RFID 2.45Ghz gắn trên xe chỉ khoảng 18USD cho 6 năm sử dụng, trong khi bộ thiết bị hồng ngoại gắn trên xe lên đến hơn 50 USD và phải thay pin hàng năm với chi phí khoảng 5USD/lần (cao gấp 4 lần so với RFID 2.45Ghz)

Thiết bị này đã được lắp đặt sử dụng tại Tp.HCM và Bình Dương, tuy nhiên khả năng nhân rộng đang bị hạn chế do chi phí đầu tư quá cao so mới mức thu nhập của người sử dụng, đặc biệt là đối tượng lái xe tải. Sau đây là bảng so sánh về sự khác biệt liên quan đến yếu tố kỹ thuật, tính khả thi khi áp dụng:

STT Tiêu chí

so sánh

RFID <= 900 Mhz

(Passive)

RFID 2.45 Ghz

(Simi-passive)

Infra red

(Active)

1 Tần số sử dụng < 1Ghz, phải đăng ký & trả phí, nhiễu sóng GSM Microwave, không đăng ký sử dụng & miễn phí, không nhiễu sóng GSM Infra red, miễn phí, không nhiễu sóng GSM
2 Vùng đọc của Reader Vô hướng, không điều chỉnh được vùng đọc & khoảng cách đọc =”>” Nhiễu tín hiệu điện từ Đẳng hướng, có thể điều chỉnh phạm vi đọc. Không nhiễu sóng đối với các thiết bị có băng tần tương tự, hoạt động tốt khi lắp đặt kế bênh với thiết bị WIFI sử dụng băng tần 2.4Ghz. Đẳng hướng, có thể điều chỉnh phạm vị đọc.

Bị nhiễu tín hiệu khi thiết bị gắn xe lắp đặt gần thiết bị điện từ khác (thiết bị khử mùi)

3 Hướng đọc của ID-Tag/OBU Vô hướng Đẳng hướng, gắn trên kính xe hay bỏ trong túi áo lái xe vẫn đọc tốt Đẳng hướng, để sai hướng không đọc được
4 Pin ID-Tag/OBU Pin 1.5V, thời gian sử dụng 6 năm Pin 1.5V, thời gian sử dụng 6 năm Pin 9V, thời gian sử dụng 1 năm
5 Kích thước ID-Tag/OBU Nhỏ Nhỏ, có thể dán trên kính xe, không bị rơi rớt khi trời nắng Lớn, không phù hợp với môi trường nhiệt đới, OBU thường xuyên rớt khỏi kính xe
6 Giá thành ID-Tag/OBU x xx xx xx xx xx
7 Giá thành thiết bị đọc x xx xx xx xx xx
8 Khả năng đọc/ghi ID-Tag/CSC Đọc Đọc/ghi Đọc/ghi
9 Khoảng cách đọc <1m 10 m 10 m
10 Tốc độ di chuyển của ID-Tag/OBU Chậm Nhanh (120kh/h) Nhanh (120km/h)
11 Bảo trì Đơn giản Đơn giản Phức tạp, đặc biệt là phần mềm
12 Reader có khả năng giao tiếp I/O điều khiển trực tiếp thiết bị (barrier, đèn…) Yes Yes No
13 Tính khả khi Tùy theo ứng dụng Thích hợp với ứng dụng bãi đậu xe, quản lý ra/vào, trạm thu phí có barrier Sản phẩm chưa ổn định:

– Các dòng OBU khác nhau

( theo Hiện Đại Hóa )

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s