Dòng máy phay 5 trục (5-axis) của Haas


Haas có 6 models máy 5 trục, chia làm 2 nhóm:
1. VF – TR series:
Đây là dòng nhóm máy nâng cấp từ máy 3 trục (VF series), bằng cách gắn lên bàn máy 3 trục cơ sở 1 bàn xoay 2 trục và thêm vào bộ điều khiển 2 cards điều khiển các trục xoay, nghiêng.
Nhóm máy này chỉ phù hợp gia công các chi tiết nhỏ, trọng lượng nhỏ, nhưng tốc độ máy khá nhanh.
2. VR series:
Đây là dòng máy dòng máy 5 trục “thực sự”, đầu máy có thể nghiêng và xoay, phù hợp với những chi tiết lớn vì bàn máy chỉ chuyển động tịnh tiến.
MÁY PHAY 2 TRỤC VF-2TR – đại diện cho dòng máy 5 trục bàn xoay.

Một vài thông tin cơ bản về máy VF-2TR.

GIỚI THIỆU CHI TIẾT MÁY PHAY 5 TRỤC VF-2TR
ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT VÀ ƯU ĐIỂM

Máy trunnion VF-2TR là một trung tâm gia công linh hoạt năm trục được chế tạo dựa trên khung của máy gia công trục đứng phổ biến của Haas là VF-2. Bàn máy cơ sở được lắp thêm một bàn xoay 2 trục, cung cấp cho máy chuyển động 5 trục đồng thời, hoặc có thể dùng như một bàn chia độ để xoay phôi dến 1 vị trí bất kỳ.     
Bộ điều khiển Haas được thiết kế để người công nhân dễ sử dụng nhất mà không cần tham khảo nhiều “hướng dẫn sử dụng”, nguyên tắc thiết kế rất tuần tự và logic, trong đó có tích hợp những phần mềm tiện ích làm cho việc gia công chi tiết không cần phải lập trình phức tạp. Bộ điều khiển Haas trong máy VF-2 cung cấp một chuyển động nội suy 5 chiều để gia công những chi tiết có hình dạng hình học phức tạp, phần mềm “Gia công cao tốc” với chức năng “Look-ahead”, kết hợp với bộ nhớ chương trình 16MB sẽ dễ dàng cho gia công chạy dao nhanh với dữ liệu chương trình lớn kết hợp với làm việc 5 trục đồng thời.
Khung máy được chế tạo bằng gang đúc, chân đế rộng, máy VF-2TR, cũng giống như mọi máy Haas khác, độ giảm chấn và độ cứng vững vượt trội so với máy được làm bằng công nghệ đúc sẵn.
Kiểu thiết kế máy đem lại độ cứng vững cao và không gian làm việc sạch, cửa máy được sơn tĩnh điện, rộng, để dễ dàng cho việc gá lắp trong khi gia công. Những đặc điểm kỹ thuật đó kết hợp với dịch vụ kỹ thuật của nhà phân phối đã tạo nên máy VF-2TR với thiết kế tiên tiến, chất lượng và giá cả phải chăng.
Tất cả đặc điểm, ưu điểm và thông số kỹ thuật đều có thể được cải tiến.

•   Kết cấu gang chắc chắn:

     Tất cả các máy Haas đều được chế tạo bằng các chi tiết gang chế tạo tại Mỹ, ưu điểm của gang là độ bền nén cao gấp 10 lần so với thép. Haas luôn chú trọng việc tăng cứng khi đúc các chi tiết gang với rất nhiều gân để tăng độ chống uốn và độ giảm chấn. Mỗi chi tiết gang đều được kiểm tra sau khi đúc để đảm bảo không có khuyết tật đúc.

•   Bàn máy 2 trục xoay, có thể tháo lắp.
Có thể nghiêng ±120˚, xoay 360˚, bàn xoay trunnion Haas cung cấp chuyển động năm trục đồng thời, hoặc dùng để xoay chính chi tiết theo góc bất kỳ. Bàn xoay được điều khiển trực tiếp qua bộ điều khiển của máy.

•   Động cơ định hướng, 2 chiều với 20 “ sức ngựa” – 15 kW.
 Một động cơ điện hiệu suất cao kết hợp với kiểu thiết kế định hướng 2 chiều của Haas mang đến cho trục chính công suất cao và sự chuyển động nhanh nhất, hệ thống kép “closed-loop” mang đến mô men xoắn cao ở tốc độ thấp. Mô men xoắn cực đại của một động cơ tiêu chuẩn – 15 kW đạt được 102 Nm ở số vòng quay 1400 rpm (số vòng quay trục chính trong 1 phút).

•   Bộ thay dao tự động 24 đầu dao:
 Bộ thay dao tự động  nằm ngoài vỏ máy giải phóng thêm không gian làm việc trong khi vẫn mang lại sự linh hoạt lớn hơn khi sử dụng đồ gá lớn hoặc bàn  chia độ. Bộ thay dao gồm 24 dao, cộng thêm với 1 dao trên trục chính, với đặc điểm thay dao cánh tay kép giúp thay dao nhanh hơn.

•   Các ổ bi chế tạo bằng thép đã nhiệt luyện:
Haas sử dụng các ổ bi chế tạo bằng thép nhiệt luyện trong các sống trượt  chế tạo bằng thép nhiệt luyện. Haas sử dụng công nghệ mài chính xác được dùng trong công nghệ chế tạo vòng bi khiến khe hở giữa các chi tiết chuyển động tương đối được khử  trong mọi hướng chuyển động.

•   Vít me bi dạng mỏ neo kép:

Haas chỉ sử dụng loại vít me hàng đầu, đạt chất lượng cao nhất trong ngành công nghiệp cơ khí. Vít me bi Haas luôn được giữ  ở trạng thái gần căng, sau đó được kiểm tra để đảm bảo 100% độ song song  doc trục.

•   Kiểm tra “Ball bar” trước khi xuất xưởng:

Haas sử  dụng quá trình quá trình kiểm tra “Ball bar” ngiêm ngặt để kiểm tra độ chính xác tuyến tính đồng thời kiểm tra cả độ chính xác hình học của máy để đảm bảo độ vuông góc giữa 3 chiều và độ chính xác của mỗi máy.

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM TIÊU CHUẨN NÂNG CAO CỦA MÁY VF-2TR

•   Hệ thống cào phoi tự động:
Hệ thống vít tải tự động  mang phôi ra khỏi vùng không gian trong vỏ máy,vắt nước làm mát ra và đổ ra tại độ cao 685 mm.Hệ thống sen sơ thông minh sẽ phát hiện lực xoắn bị quá tải khi kẹt phoi và tự động đảo chiều vít tải.

•   Vòi phun nước làm mát có thể lập trình:

Đây là đặc điểm nổi bật chỉ có ở Haas. Haas lưu ý người sử dụng luôn cố định mở cửa máy để điều chỉnh tia nước làm mát. P-Cool là vòi làm mát đa điểm luôn tự động hướng tia nước về chi tiết gia công. Vị trí của vòi phun dược điều khiển qua chương trình, tiết kiệm thời gian cho người công nhân bằng việc loại bỏ sự điều chỉnh cố định.
 
•   Bộ nhớ chương trình 16 MB.
Cho phép tải chương trình lớn trực tiếp vào máy, hiệu quả hơn kiểu truyền dữ liệu DNC, cho chuyển động chạy dao nhanh hơn. RAM tĩnh cao tốc nhanh hơn RAM động, lưu lại dữ liệu ngay cả khi mất điện.

•   Hệ thống lập chương trình gia công VQC:

Hệ thống lập chương trình dạng hội thoại VQC chỉ có trên bộ điều khiển Haas sử dụng một giao diện đồ họa làm đơn giản việc lập chương trình mã G. VQC nhắc người vận hành nhập kích thước chi tiết, tốc độ trục chính, lượng chạy dao… sau đó xuất ra chính xác chương trình mã G cho gia công. VQC cũng bao gồm “Quick Code” chuẩn trong những  lệnh tiếng Anh, như là “spindle forward”, được người vận hành chọn từ “Menu”, và tương ứng với mã G hay M rồi chèn vào chương trình.

•   Hộp điều khiển tay:
Có thể dùng để dịch chuyển các trục trong quá trình cài đặt, còn được dùng như một con trỏ trong soạn thảo chương trình, các lệnh bù, các hệ số. Trong khi chạy chương trình, hộ điều khiển có thể dùng để thay đổi giá trị các đại lượng: tốc độ trục chính hay lượng chạy dao theo một tỷ lệ tương đối đến 1% của giá trị gốc. Phím “CYCLE START” và  “FEED HOLD” cho phép người vận hành chạy chương trình gia công từ một lệnh đơn thuận lợi trong chương trình cho tới cuối chương trình.

•   Gia công cao tốc:

Lựa chọn HSM  cung cấp một công cụ mạnh để giảm thời gian gia công và nâng cao độ chính xác. Sử dụng một thuật toán được gọi là “tăng tốc sau nội suy”, được kết hợp với bộ phận “look-ahead” lên đến 80 khối lệnh đơn, HSM cung cấp một lượng chạy dao nhanh mà không làm biến dạng đường chạy đã lập trình. Lựa chọn HSM chấp nhận sử dụng mã G, đó cũng là một ưu điểm khác nữa của lựa chọn này.

CÁC LỰA CHỌN THÊM

•   Hộp số chính xác cao, 2 tốc độ:

Để gia công nặng được linh hoạt, hộp số 2 tốc độ Haas cung cấp mô men xoắn 339 Nm ở chế độ vòng quay thấp và dự phòng tốc độ cao cho việc gia công tinh và gia công nhôm. Haas đã đầu tư nhiều triệu đô la trong lĩnh vực chế tạo và các thiết bị kiểm tra bánh răng chính xác trên toàn thế giới để chế tạo những bánh răng đủ chính xác cao để được sử dụng như một bánh răng mẫu.

•   Trục chính cao tốc:
Sự duy trì thoát phoi trong quá trình gia công cao tốc là một vấn đề cốt yếu, trục chính cao tốc mới nhất của Haas cung cấp các tốc độ  10000, 15000 hoặc 30000 để nâng cao việc tiết kiệm thời gia gia công, nâng cao độ chính xác có thể để phù hợp với việc gia công cao tốc ngày nay.

•   Hệ thống làm mát xuyên trục chính:
Hệ thống làm mát xuyên trục chính làm nâng cao tuổi bền dao, cho phép gia công với tốc độ cao hơn, gia công lỗ sâu và phay các hốc kín đem lại năng suất cao, giảm thời gian gia công. Các kỹ sư của Haas thiết ké một loại gioăng đặc biệt có thể tháo rời khi hệ thống này không sử dụng, đặc điểm thiết kế đặc biệt này làm tăng thời gian sử dụng của hệ thống. Lựa chọn TSP tiêu chuẩn cung cấp nước làm mát ở áp suất 20 bar, lưu lượng 5.7 lít/phút. Lựa chon cao hơn cung cấp nước làm mát ở áp suất 66 bar với lưu lượng 23 lít/phút, nhưng yêu cầu một động cơ 3 pha độc lập. Trong cả 2 hệ thống, áp suất nước làm mát có thể thay đổi theo đường kính của lỗ phun nước trên dao.

•   Ổ cứng và kết nối mạng nội bộ hỗ trợ giao tiếp USB:
Lựa chọn này cung cấp sự linh hoạt tối đa trong việc truyền tải và lưu trữ chương trình. Ổ cứng rộng 20 GB để lưu trữ chương trình, hỗ trợ kết nối USB. Thiết bị mạng nội bộ cho phép truyền dữ liệu nhanh và dễ dàng giữa máy Haas và mạng hoặc máy tính cá nhân, nhiều máy gia công có thể truy cập vào cùng một file lớn. Bộ truyền dữ liệu tốc độ cao cho phép truyền DNC tới 1000 lệnh đơn/giây. Cổng mạng nội bộ có thể tương thích với Windows XP, ME, 2000 Pro & Server, NT 4.0, 98 và 95. IPX/SPX hoặc TCP/IP, dễ dàng cài đặt tại màn hình điều khiển.

NHỮNG ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA MÁY VF-2TR

• Hành trình các trục XYZ  (762 mm x 406 mm x 508 mm)
• Vỏ máy làm bằng thép tấm chịu lực.   • Hiển thị lực cắt
• Ta rô cứng   • Độn cơ định hướng kép  (Y-Delta)
• Hệ thống thay dao tự  động 24 vị trí   • Hệ thống bôi trơn tự động.
• Kết cấu vững bằng gang đúc   • Đài dao côn cỡ 40
• Số vòng quay trục chính 7500 vòng/phút   • 5 chức năng M phụ (phụ trợ gia công)
• Hộp điều khiển tay.   • Các động cơ điện không chổi.   
• Bộ nước làm sạch   • Hệ thống làm mát.   
• Kẹp dao khí nén   • Nút thay dao tay   
• 1 năm bảo hành phụ kiện
   Cổng USB

Những đặc điểm khác bao gồm:
• Thiết kế vỏ máy dễ gá lắp   • Động cơ servo kép trực tiếp
• Kết cấu đúc dạng đứng 3 điểm   • Thùng nước làm mát dễ nạp – xả
• Làm mát đầu máy bằng chất lỏng   • Bộ trục chính tính năng cao

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA MÁY VF-2TR

MÁY
   Chiều cao làm việc   2667 mm
   Chiều rộng làm việc    2794 mm
   Chiều sâu (dài) làm việc    2362 mm
   Chiều rộng cửa khi mở    902 mm
   Trọng lượng máy    3334 kg
   Khí nén cần thiết    113 lít/phút ở áp suất 6.9 bar
   Điện năng cần thiết    14 kVA
   Hiệu điện thế/Pha     200–250 VAC, 3-phase, 50-60 Hz
   Vỏ thép kín    14 GA thép cán nguội

BÀN MÁY CƠ SỞ
   Chiều rộng    356 mm
   Chiều dài    914 mm
   Trọng lượng phôi tối đa    1361 kg
   Chiều rộng rãnh T    15.875 mm
   Khoảng cách tâm rãnh T    125 mm

HÀNH TRÌNH
   Hành trình tối đa trục X    762 mm
   Hành trình tối đa trục Y    406 mm
   Hành trình tối đa trục Z    508 mm
   100% được kiểm tra kiểu “Ball bar” để đảm bảo độ vuông góc và độ chính xác.
 
TRỤC CHÍNH
   Độ côn    #40
   Số vòng quay trục chính    0 to 7500 vòng/phút  (10K, 15K, và 30K là lựa chọn thêm)
   Công suất cắt tối đa    20 hp  (14.9 kW)
   Mô men xoắn (cắt) tối đa    102 Nm ở số vòng quay 1400 vòng/phút
   Vòng bi trục chính    ABEC Class 7
   Chiều quay    Điều khiển điện

BỘ THAY DAO
   Giá dao được bao kín
   Khả năng chứa    24 + 1
   Kiểu dao    CT40, lựa chọn thêm BT40
   Đường kính dao lớn nhất    76 mm, khi đầy giá dao. 127 khi giá dao còn trống.
   Trọng lượng dao lớn nhất    5.4 kg, khi giá đầy dao
   Kiểu thay dao    Kiểu cơ điện tử, truyền động cam.

THỜI GIAN THAY DAO TRUNG BÌNH
   Dao đến dao    2.8 giây
   Thay dao trong khi làm việc   3.6 giây

LƯỢNG CHẠY DAO
   Chạy không tải doc trục    25.4 m/phút
   Chạy tối đa khi làm việc    16.5 m/phút

ĐỘ CHÍNH XÁC   (trên các trục đơn)
   Độ chính xác vị trí    ±0.0051 mm
   Độ chính xác lặp lại    ±0.0025 mm

TRỤC ĐỘNG CƠ ĐIỆN
   Lực đẩy tối đa trên trục X,Y    11,343 N
   Lực đẩy tối đa trên trục Z    18,683 N

THÔNG SỐ KỸ THUẬT BÀN XOAY TRUNNION MÁY VF-2TR

BÀN XOAY TRUNNION
   Đường kính    160 mm 
   Không gian xoay chi tiết    444 mm *
   Lỗ dẫn hướng (w x d)      38.100 mm (+0.0127; –0.0) x 121.7 mm
   Trọng lượng phôi lớn nhất     36 kg
   Chiều rộng rãnh T    15.875 mm
   Số lượng rãnh    6, cách đều 60°
* Khi phôi lớn tối đa, bàn xoay chỉ nghiêng được ± 90°.

HÀNH TRÌNH
   Ngiêng theo trục A     ±120°
   Xoay theo trục B     360°

TRỤC CHÍNH
   Mô men xoắn
      Trục xoay B    135 Nm
      Trục nghiêng A    203 Nm
   Độ lệch tâm lớn nhất
      Trục xoay B    0.0127 mm
      Trục nghiêng A    N/A
   Khe hở      30 giây độ ( giữa trục A và trục B)
   Tốc độ    0.001 đến 80°/giây ( trục A & B)
   Mô men phanh   
      Trục xoay B    135 Nm tại áp suất khí 6.9 bar
      Trục nghiêng A    270 Nm tại áp suất khí  6.9 bar

LƯỢNG CHẠY DAO
   Chạy dao nhanh trên trục A, B     4800°/min
   Khi gia công trên trục A, B     2000°/min

CHIA ĐỘ
   Độ chính xác
      Trục A     35 giây độ
      Trục B     15 giây độ
   Độ chính xác lặp lại trên trục A, B     10 giây độ
   Độ phân giải trên trục A, B    0.001°
   Bước xoay/ngiêng tối đa
      Trục A      120°
      Trục B     999.999°
KÍCH THƯỚC MÁY VF-2TR

HÌNH CHIẾU CẠNH
A      2362 mm
B             2667 mm
C      1473 mm
D      914 mm

HÌNH CHIẾU MẶT
E      2240 mm
F      1626 mm
G      1091 mm
H      813 mm
I      902 mm
J      762 mm
K      700 mm
L      554 mm
M      838 mm

KÍCH THƯỚC TRONG MÁY VF-2TR
A1      238 mm   H1      102 mm
B1      346 mm   J1      137 mm
C1      406 mm   K1      517 mm
D1      508 mm   L1      222 mm
E1      267 mm   M1      260 mm
F1      2210 mm   N1      132 mm
G1      267 mm   P1      10 mm

A1   =   chiều cao mâm máy   
J1   =   đáy mâm máy
C1   =   vị trí thay dao   
N1   =   đường kính cartridge trục chính
D1   =   hành trình tối đa trục Z   
P1   =   khoảng cách giữa catridge và bàn máy ( tại                  vị trí tối đa hành trình trục X ).

BỘ ĐIỀU KHIỂN HAAS

Các đặc điểm điều khiển CNC và các ưu điểm

Trái tim của mỗi trung tâm gia công Haas là bộ điều khiển đa chức năng với 1 mục đích: tăng năng suất cho người vận hành. Để giảm thời gian đào tạo cho người sử dụng, chương trình dạng mã G có thể nạp và chạy mà chỉ cần sửa chữa nhỏ hoặc không cần sửa chữa.

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KÈM THÊM BAO GỒM:
Đèn báo hiệu LED

Đèn báo hiệu do Haas thiết kế sử dụng 2 dãy đèn LEDS siêu sang khiến người vận hành có thể nhìn thấy ở bất cứ đâu trong xưởng. Đèn LEDs sinh nhiệt rất ít, tuổi thọ dự tính có thể đạt hơn 10 năm.

Màn hình mầu LCD
Màn hình mầu của Haas được thiết kế để làm việc trong môi trường xưởng, cường độ mạnh, độ phân giải cao với góc nhìn rộng sẽ không bị nhạt dưới ánh sáng mạnh. Khối màn hình được đặt sau một tấm kính cứng chống lóa để được bảo vệ và dễ nhìn.

Tay quay điện tử đa chức năng.
Hầu hết các máy CNC đều sử dụng tay quay điện tử để dịch chuyển các trục. Trên máy Haas, tay quay điện tử còn được sử dụng như một con trỏ trong việc soạn thảo nhanh chương trình, đặt tỷ lệ số vòng quay trục chính, lượng chạy dao hoặc đọc các giao diện offsets, parameters…

Chức năng soạn thảo chương trình cao cấp
Một đặc điểm chỉ có ở bộ điều khiển Haas là chức năng soạn thảo chương trình tiên tiến, cho phép người sử dụng soạn thảo chương trình dưới dạng giao diện cửa sổ kép.

Bàn phím chuyên dụng
Bàn phím của Haas bao gồm 131 phím, tất cả các chức năng thông thường, bao gồm đầu đủ các phím ký tự được thể hiện rõ cho người thao tác dễ sử dụng. Nếu bạn đã từng bối rối với các phím nóng, lật giở từng trang màn hình để tìm một chức năng chuyên dụng thì ban sẽ đánh giá đúng được tính đơn giản của bộ điều khiển Haas. Không có một mật mã nào cần phải nhớ, rất nhiều chức năng có thể được thể hiện chỉ với 1 phím bấm.

Khung thép không rỉ
Được chế tạo bằng thép không rỉ T304với cỡ hạt mịn, Khung của bộ điều khiển Haas không chỉ ưa nhìn mà còn dễ lau rửa, chịu mài mòn và không bị ăn mòn hóa học.

Đặc điểm 1 phím bấm.
Những chức năng phải thao tác nhiều bước như chạy khởi động buổi sáng, hay so dao sẽ được giảm bớt thao tác bằng cách bấm 1 phím. Những chức năng thường dùng khác như đặt điểm gốc, về gốc máy, đặt bù dao, đặt lại mâm dao cũng chỉ được gọi với 1 phím bấm.

Hệ thống chuyên dụng kín
Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp đến người sử dụng máy Haas một bộ điều khiển thiết thực, đáng tin cậy được tích hợp toàn diện với máy. Hệ thống kín của chúng tôi không dựa trên một nền tảng máy tính cá nhân hay một nhà cung cấp bộ điều khiển thứ ba. Khi bạn gọi Haas, bạn sẽ có một công ty thực hiện đầy đủ trách nhiêm với toàn bộ máy.
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA BỘ ĐIỀU KHIỂN MÁY VF-2TR:

• Nhanh, mạnh, tốc độ Triple 32-Bit
• Tương thích với mã G – tiêu chuẩn quốc tế.
•  Khởi động tự động 1 phím bấm.
• Bàn phím chuyên dụng
• Mã G và M tiêu chuẩn
• Đặt chuẩn phôi, chuẩn dao:
   * Nhập dữ liệu bằng 1 phím bấm
   * Bù dao (bán kính / đường kính)
   * 200 vị trí bù hình học, bù mòn
   * 105 vị trí đặt phôi
• Soạn thảo xử lý “Word”
• Xem và sửa chương trình
• Gia công từ giữa chương trình.
• Phay hốc phức tạp (G150)
• Phay “Helical”
• Đối xứng ảnh
• Xem lại chương trình dạng đồ họa
• Bộ nhớ chương trình 16 MB
• Hiển thị “máy tính – calculator”
• Tay quay điện tử đa chức năng
• Về điểm “O” bằng 1 phím bấm (G28)
• Hiện quá trình cảnh báo, báo lỗi
• Quản lý tuổi bền dụng cụ
• Thể hiện lực cắt trên màn hình.
• Bù sai số biến dạng nhiệt
• Tự phát hiện lỗi.
•  Hiển thị hướng dẫn về máy.
•  Cổng DNC RS-232
• Cổng USB
• Giao diện của 5 chức năng phụ mã M
• Bảo hành 1 năm làm việc

GENERAL

Bộ vi xử lý    Triple 32-bit CPUs
Số lượng trục    3 trục tuyến tính, trục thứ  4 và thứ 5 tiêu chuẩn
Nội suy    G01, G02, G03, helical
Giá trị nhỏ nhất có thể nhập             0.00254 mm

 
CÁC CHỨC NĂNG CHẠY DAO.
Chạy dao nhanh theo tỷ lệ    5%, 25%, 50%, 100% (phím); hoặc 1%  nhập lệnh qua tay quay điện tử
Chạy dao theo tỷ lệ    0% đến 999%; 10% (phím) hoặc 1% nhập lệnh qua tay quay điện tử
Độ phân giải tay quay điện tử    0.0001″/.001″/.01″/0.1” trên mỗi vạch chia
Lượng chạy dao làm việc    0.1/1.0/10.0/100.0 inch/phút
Trở về gốc máy    G28 (1 phím)

CÁC CHỨC NĂNG TRỤC CHÍNH
Lệnh nhập tốc độ    S=1 đến 7500
Tốc độ theo tỷ lệ    0% đến 999% trong 10% gia số, hoặc
    1% gia số nhập bằng tay quay điện tử

CÁC CHỨC NĂNG VỀ DỤNG CỤ CẮT

Bù chiều dài/mòn dao    200 vị trí đặt kích thước dao và mòn dao
Bù dao theo đường kính/bán kính    200 vị trí đặt kích thước dao và mòn dao
Đo chiều dài dao    Tự động lưu trữ chiều dài dao
Quản lý tuổi bền dao    20 vị trí với các cảnh báo
Quản lý lực cắt    20 vị trí với các cảnh báo

LẬP CHƯƠNG TRÌNH GIA CÔNG

Tính tương thích    Mã G tiêu chuẩn quốc tế (ISO)
Lệnh vị trí    Tọa độ tuyệt đối (G90), tọa độ tương đối (G91)
Các chu trình gia công kín    22 chức năng gia công tiêu chuẩn
Phay hốc tròn    G12, G13
Khoan lỗ bắt bu lông    G70, G71, G72
Phay hốc phức tạp    G150
Lệnh thay đổi đơn vị đo    Có thể đóng/ngắt
Tọa độ phôi    105 vị trí
Đặt chuẩn phôi    Tự động nhập và lưu trữ
Xuất mã M    5 giao diện phụ cho người dùng)
Bù đường kính dao khi cắt 2 chiều    G40, G41, G42
Bù chiều dài dao khi cắt 2 chiều    G43, G44,G49
Bù đường kính dao khi cắt 3 chiều    G141

NHẬP DỮ LIỆU

Cổng giao tiếp   USB, RS-232; tốc độ 115,200 bits/giây  (với cáp ≤6 inch)
Sức chứa bộ nhớ    Tiêu chuẩn 16MB
Số chương trình tối đa    500
Các lựa chọ giao tiếp mạng     Mạng nội bộ, ổ cứng
( Nguyễn Phương Đông – member www.meslab.org/mes )

Advertisements

7 thoughts on “Dòng máy phay 5 trục (5-axis) của Haas

  1. Nguyen Quang Vinh nói:

    Bài viết của bạn rất hay về máy 5 trục.
    Nếu so sánh máy của Hass và của DMG thì thế nào nhỉ.
    VD: DMU mB, DMU evolution,
    Nếu ai đã nhì thấy hay sử dụng máy của DMG rồi thì có thể thấy sự khác biệt
    một trời một hố bom, đặc biệt là máy 5 trục đồng thời

  2. CÔNG THẮNG nói:

    chào anh Phúc Linh !
    Em đang làm đồ án máy công cụ về máy phay đứng vạn năng.
    Anh có tài liệu gì về máy đó ko cho em xin với.
    Nếu có a hãy gửi vào địa chỉ gmail của e.
    Em xin chân thành cảm ơn Anh”.

  3. Nguyen Phuong nói:

    chào bạn nhé.bạn cho mình hỏi bạn có tài liệu hướng dẫn máy sbz 130 & 122 không? ở việt nam máy này thì ít nhưng nó phục vụ công việc một cách nhanh chóng nếu có ban gửi qua cho mình nhé. mà nếu ban chưa biết bạn qua google.com bạn gõ machine sbz 130.nếu biết thì tốt.thank mà bạn gửi qua mail cho mình nhé : boy_leloi_sieugioi@yahoo.com

  4. lethetrung nói:

    e đang làm đề tài:chuyển đổi máy phay cnc 3 trục thành 5 trục bằng cơ cấu kiểu bàn quay, a có tài liệu liên quan đến bàn xoay và đề tài này cho e xin tham khảo với ạ,thanks,.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s